Công Ty Cổ Phần Hợp Sức ( COMBINE JOINT-STOCK COMPANY )

Chuyên cung cấp hoá chất ( keo và chất dính ) như:

Keo AB, keo 502, keo sữa một thành phần, keo sữa hai thành phần, các loại bột trám trét sử lý khuyết tật bề mặt gỗ, kim loại, . . .

Địa chỉ: 50/10 KP tây A, P. Đông Hoà, Dĩ An – Bình Dương

Hotline: 0976 965 781; Email: hopsuc.cbi@gmail.com

Thứ Tư, ngày 15 tháng 5 năm 2013

KEO AB

KEO AB - KEO EPOXY



   Đặc điểm
- Keo A (epoxy) không màu
- Keo B (chất đóng rắn) màu vàng mật ong.
- Sau khi pha trộn keo A và keo B ta sẽ có hỗn hợp vàng lợt.
- Kết dính tốt với tất cả các đối tượng được sử dụng như: gỗ, đá, kim loại, nhựa, pê tông . . .
- Chịu lực tốt, kháng nhiệt, kháng nước, kháng dung môi.
- Dễ sử dụng, không đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật của người sử dụng mà chỉ cần theo hướng dẫn của nhà cung cấp.
- Không bị hư hỏng khi chưa pha trộn, vì vậy có thể để lâu mà không lo keo bị hư hỏng hay ảnh hưởng đến chất lượng.
-Thời gian khô hoàn toàn là 4h. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng, người dùng có thể điều chỉnh được thời gian đóng rắn của keo nhanh hay chậm bằng cách điều chỉnh tăng hoặc giảm tỷ lệ % giữa xúc tác và keo.
- Thời gian thi công sau khi pha trộn tối đa là 1h.
Xuất xứ: Đài Loan
Quy cách bao bì: xô 25kg, phuy 200kg, xô nhựa 7kg.
Cách sử dụng: Làm sạch bề mặt đối tượng cần kết dính - Pha keo và xúc tác theo tỉ lệ 1:1, quấy đều đến khi đồng nhất màu và bôi lên bề mặt của đối tượng cần kết đính -> chờ khô và sử dụng vật dụng đã kết dính.

1.    Phần A (Epoxy resin)- Keo Epoxy:
Nhựa Epoxy (dung dịch có màu từ vàng sáng đến trong suốt) có khá nhiều lọai khác nhau, nhưng phổ biến nhất là Diglycidyl ether of Bisphenol A (DGEBA) là sản phẩm của qúa trình trùng ngưng giữa Epichlorohydrine và Diphenylolpropane (Bisphenol A). Một số nhà SX sử dụng Bisphenol F để điều chế Epoxy cho sản phẩm có độ nhớt thấp hơn và gia tăng đặc tính kháng hóa chất và các tính năng cơ học khác, nhưng những sản phẩm này ít thấy trên thị trường bán lẻ.
Tính chất cơ lý :
Nhựa Epoxy thường tồn tại dưới 3 dạng : Liquid Epoxy Resin - Solid Epoxy Resin - Solution Epoxy Resin tuỳ theo trọng lượng phân tử của nhựa.

- Do trong cấu trúc mạch phân tử Epoxy có các vòng Aromatic và liên kết ether nên nhựa Epoxy có khả năng chịu được môi trường hóa chất cao, chống ăn mòn.

- Sự hiện diện của các nhóm Hydroxyl phân cực dọc theo mạch phân tử làm gia tăng khả năng bám dính trên nhiều lọai bề mặt vật liệu.

- Bên cạnh đó, sự quay tự do của 2 nhóm Methyl trong thành phần Bisphenol A bị ép giữa 2 vòng Aromatic mang đến cho nhựa Epoxy đặc tính vừa cứng nhưng lại mềm dẻo (flexible).

- Nhựa Epoxy có khả năng tương hợp tốt với nhiều lọai nhựa khác nhau, bao gồm : UF, MF, PF, nhựa alkyd, nitrocellulose, polyester ...

- Nhựa Epoxy hòa tan tốt trong nhiều lọai dung môi hữu cơ khác nhau như Acetone, Ester, chlorinated solvents ..., nhựa có trọng lượng phân tử thấp tan dễ dàng trong Alcohols, nhựa Epoxy phân tử lượng lớn thường tan tốt trong các Aromatic hydrocarbon solvents (Toluene, Xylene, Sovesso 100 - 150 ...)

- Nhựa Epoxy chuyển sang cấu trúc mạng lưới không gian 3 chiều khi tham gia vào phản ứng đóng rắn với các chất Epoxy Curing Agents (sẽ được đề cập chi tiết phần dưới) kèm theo hiện tượng co ngót 0.5 - 2% tùy theo bản chất và hàm lượng chất đóng rắn sử dụng.
Tính chất hóa học : Do trong công thức tổng quát của nhựa Epoxy có sự hiện diện của các nhóm Epoxy ở cuối mạch phân tử và các nhóm Hydroxyl dọc mạch phân tử nên nhựa Epoxy có đầy đủ các phản ứng đặc trưng của 2 nhóm này.
- Phản ứng giữa nhóm Epoxy với các nhóm Amino, Acid Carboxylic, Mercaptan.
- Phản ứng giữa nhóm Hydroxyl với các nhóm Methylol, Anhydride, Isocyanate.
- Phản ứng giữa các nhóm Epoxy với nhau (copolymerization).
2.    Phần B (Epoxy curing agents)- Đóng rắn:
Có rất nhiều lọai khác nhau như : Amidoamines, Polyamides, Aliphatic amines, adducts, mannich base, Cycloaliphatics, Ketamines, Novolac, Amino resin, Isocyanate, Mecarptan, Polyester resin, Anhydride, Dicyandiamide ... với từng đặc tình - ứng dụng cụ thể khác nhau.

- Căn cứ vào cơ chế đóng rắn mà người ta phân lọai Epoxy 1 hoặc 2 thành phần (1K or 2K, K = Komponent - tiếng Đức = Component - tiếng Anh).

-  Lọai bạn có thể tìm thấy tại thị trường bán lẻ là polyamide (màu vàng đậm đến nâu, lượng sử dụng với Epoxy nhiều, độ mùi cao, phản ứng chậm, sản phẩm more flexible, giá thấp hơn ...).
3. Đặc tính của Epoxy thành phẩm:
Sau phản ứng đóng rắn, nhựa Epoxy thành phẩm có các đặc tính sau đây :
- Độ bền tuyệt hảo.
- Độ bám dính tuyệt hảo.
- Chống ăn mòn tốt.
- Chịu hóa chất, chịu nước, chịu nước, biển tốt.
- Chịu dầu mỡ tốt.
- Tính chất cơ học tốt, chịu mài mòn, cứng nhưng mềm dẻo.
- Tính chất cách điện tốt.
4     Ứng dụng của Epoxy thành phẩm:
Do có khá nhiều đặc tính cơ lý tốt nhựa Epoxy thành phẩm được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành Công nghiệp :
- Ứng dụng rộng rãi nhất của nhựa Epoxy là trong công nghiệp sơn phủ bảo vệ (paints & industry coatings). Đặc biệt được sử dụng trong các lớp sơn lót bảo vệ đường ống dẫn dầu - nhà máy hóa chất, bồn chứa, phi đựng hóa chất, sơn tàu biển, các công trình ngòai khơi trong điều kiện thời tiết đặc biệt khắc nghiệt, sơn sàn công nghiệp (sàn discotheque, sàn nhà thi đấu), sơn lót xe hơi, xe gắn máy, xe đạp, sơn các dụng cụ điện ...
- Keo dán : keo đóng rắn nóng & keo đóng rắn nguội.
- Ván sàn.
- Vật liệu composite.
- Đổ khuôn.
- Chất trám trét các khe nứt.
- Chất chống thấm (trộn lẫn với bê tông).
- Tấm Laminates.
- Vật liệu trong kỹ thuật điện : vật liệu cách điện cho motor, dây dẫn, bo mạch điện tử
- Đường chạy sân vận động ...



5. Đóng gói:
Phuy 220kg, can nhựa 5kg, 10kg, 20kg, 30kg, hũ nhựa 1kg
Xuất xứ: Taiwan


 

keo 502



 KEO 502

Trong cuộc sống hàng ngày, việc sản xuất và sử dụng các sản phẩm từ gia dụng đến chuyên ngành công nghiệp đều cần những “chất phụ gia” nhằm hoàn thiện sản phẩm. Keo 502 là một trong số đó.
Keo 502 với khả năng kết dính nhanh, chắc, dễ sử dụng, giá thành phải chăng, dùng được trên nhiều vật liệu như: gỗ, vải, nhựa, sắt… Không những có phẩm chất dính chắc, keo 502 còn được người tiêu dùng đánh giá cao bởi độ thẩm mỹ và bảo đảm giá trị của mặt hàng. Đó là lý do vì sao trong các ngành sản xuất hàng hóa có liên quan đến vật liệu giá trị cao như vàng, kim cương, đá quý, gỗ cao cấp… keo 502 được sử dụng trong việc kết dính, hoàn thiện và nâng cao giá trị sản phẩm.
Được sử dụng ngày càng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống thường ngày trong phạm vi gia đình, trường học, văn phòng hoặc các xí nghiệp, xưởng sản xuất nhiều mặt hàng gia dụng, keo 502 trở nên phổ biến bởi dễ sử dụng, chất lượng cao, giá thành rẻ. Tuy nhiên, keo 502 cũng tiềm ẩn những nguy hiểm không nhỏ đối với sức khỏe của người sử dụng nếu bất cẩn trong lúc gia công hoặc không biết cách xử lý tình huống bị dấy bẩn vào vật dụng, da người.

Thành phần chủ yếu của keo 502 là Methylene Chloride, Ethyl Acetate, Toluene,… đều là những chất hóa học cực kỳ độc hại đối với sức khỏe của con người.
Methylene Chloride là một dung môi hữu cơ có mùi thơm ngọt ngào dễ chịu. Nhưng nếu ngửi (hít) hóa chất này trong một thời gian ngắn sẽ bị giảm thị lực, thính lực, rối loạn vận động và sẽ hết khi ngưng tiếp xúc. Nhưng nếu ngửi hoặc hít phải Methylene liên tục trong thời gian dài thì hệ thống thần kinh trung ương sẽ bị tổn thương nặng dẫn đến nhức đầu, chóng mặt, nôn mửa, mất trí nhớ. Các khảo sát trên động vật cho thấy động vật bị tổn thương gan, thận, hệ tim mạch và tăng tỷ lệ bị ung thư phổi, ung thư gan khi tiếp xúc lâu dài với Methyl Chloride.
Ethyl acetate là một chất lỏng, không màu, có mùi hương trái cây. Khi hít phải Ethyl acetate sẽ gây ho, chóng mặt, buồn ngủ, lơ mơ, nhức đầu, nôn mửa, đau họng, yếu người và mất ý thức

Toluene còn được gọi là methylbenzen hay phenyl metane. Tiếp xúc với Toluene qua đường hô hấp sẽ gây nên các biểu hiện tổn thương chủ yếu đến hệ thần kinh trung ương như: nhức đầu, nôn mửa, chóng mặt, buồn ngủ, loạng choạng cùng những biểu hiện như khi say rượu. Sự tiếp xúc với hóa chất này càng lâu dài thì các biểu hiện trên càng nặng. Trường hợp nặng có thể mất ý thức và tử vong.

Cyclohexane là một cycloalkane có mùi thơm nhẹ. Cũng như 3 chất trên, Cyclohexane gây tổn thương hệ thần kinh trung ương, mức độ tổn thương nặng hay nhẹ phụ thuộc vào liều lượng và thời gian tiếp xúc với hóa chất. Khi tiếp xúc Cyclohexane qua đường hô hấp trong một thời gian ngắn sẽ có các biểu hiện nhức đầu, trạng thái đê mê như cảm giác “phê” khi hít ma túy, run chân tay, co giật. Trường hợp nặng hơn sẽ bị nôn mửa, mất điều hòa vận động (rối loạn trong phối hợp thực hiện các cử động nhanh và chính xác do hệ thần kinh bị rối loạn) và có thể bị hôn mê.

Đặc biệt, khi dùng keo 502 nếu không cẩn thận để dính vào quần áo, màn hình vi tính, xe ô tô… rất khó tẩy sạch, nếu tẩy ra cũng để lại vết loang hoặc phai màu sơn gốc của vật dụng. Hay nghiêm trọng hơn là bắn vào mắt, có thể gây ra ra tổn thương giác mạc và các biến chứng về sau. Chính vì vậy, khi dùng keo 502 người sử dụng cần phải hết sức cẩn thận, tránh xa những vật dụng khó tẩy khi dính phải, xa tầm tay trẻ em và có cách bảo quản keo hợp lý, không để lãng phí. 
 Bao bì: chai 500gr, chai 200gr, chai 100gr, chai 30gr và chai 12gr.

trám trét 2 thành phần Poly



      POLY

I. GIỚI THIỆU :

-Nhựa  Poly là một hợp chất đặc biệt ( vật liệu Composite) có gốc là một Polymer nhiệt rắn, gồm hai thành phần: hỗn hợp Polyester và chất làm cứng Hardener . đây là  loại mastic chuyên dùng để sử lý hay sửa chửa mắt gỗ , lỗ hở , đường nứt ,kẽ hở các khuyết tật trên bề mặt của sản phẩm gỗ Kháng nhiệt, nước và dung môi tốt .
II. THÀNH PHẦN :

Tên sản phẩm
NHỰA  POLY
Tên hóa học
Polyes
Thành phần
Nhựa Polyester : 45%
Chất độn            : 51%
Dung môi          : 3%
Phụ gia               : 1%
Công thức cấu tạo
Hợp chất
Màu bột trám trét
Đỏ, trắng, trắng tamo, đen, vàng theo yêu cầu
Thời gian khô bề mặt
20±5 phút
Khả năng mài mòn
Đạt tiêu chuẩn Jis K5669-1982
Khả năng kháng kiềm
Đạt tiêu chuẩn Jis K5669-1982

III. CÁCH SỬ DỤNG:

-          Bề mặt gỗ cần được chuẩn bị trước: Làm sạch bụi bẩn, tạp chất.
-          Độ ẩm gỗ từ 6-12%
-          Tỷ lệ pha trộn: nhựa Polyester/xúc tác=100 / (1-3), trộn đều hỗn hợp trước khi sử dụng.
-          Thời gian từ khi trám trét đến khi chà nhám tối  thiểu là 45 phút.
-          Sau 2-3h có thể gia công sơn bình thường.


IV. BẢO QUẢN – ĐÓNG GÓI:

- Mastic poly đảm bảo sử dụng tốt trong vòng 01 tháng kể từ ngày sản xuất.
- Mastic Poly cần được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng chiếu trực tiếp.
- Chất xúc tác được bảo quản trong điều kiện nắp luôn đậy kín, nơi khô ráo tránh ánh sáng, ẩm ước, bụi bẩn rơi vào
- Mastic poly chứa trong thùng 05 kg.

bột trét 1 thành phần putty nc


PUTTY NC
                                                                                      
I.CÔNG DỤNG:
- PUTTY  là một chất trám trít dung để sử lý các khuyết tật trên bề mặt của sản phảm gỗ.
- PUTTY dùng để trám đầy hay sửa chữa mắt gỗ, lỗ h ,lỗ dính đường nứt, kẽ h của sản phẩm gỗ .
II . ĐẶC ĐIỂM
-Độ bám dính cao độ bền ổn định với nhiều loại gỗ.
-Kháng nhiệt, nước và dung môi tốt.
-Thời gian đóng rắn nhanh( từ 5đến 10 phút ).Sau khi đã đóng rắn hoàn toàn có thề chà nhám hay cắt gọt để hoàn chỉnh sản phẩm. Không phá hủy các dụng cụ gia công.
-Dễ dàng liên kết với các loại sơn phủ cuối cùng. Lực liên kết cao,không bị bóc ở những chỗ trám
Trít
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Làm sạch bề mật gỗ
Sử dụng dụng cụ tram trét thích hợp để tram trét những khuyết tật bề mặt gỗ sao cho vừa ý nhất
Thời gian khô của bột trét phụ thuộc vào kích thước của khuyết tật gỗ, từ 5-10 phút đối với những khuyết tật có kích thước dưới 10mm. Ngoài ra thời gian khô của Putty NC còn phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm không khí. ( nhiệt độ thấp và độ ẩm không khí cao sẽ khiến bột lâu khô hơn và ngược lại ).
Độ ẩm lý tưởng của gỗ khi dung bột tram trét là 8-12% và nhiệt độ ngoài trời là 30 độ C trở lên.
Sau khi bột khô hoàn toàn ( trà không dính nhám ) thì người sử dụng có thể chuyển sản phẩm của mình qua công đoạn tiếp theo.
Trong quá trình sử dụng, nếu sử dụng chưa hết bột trong lon nhưng bột có hiện tượng đặc quánh lại thì người sử dụng có thể pha vào một ít xăng công nghiệp rồi khuấy đều lên và sử dụng tiếp. (Lưu ý: Trường hợp để bột khô vón cục rồi thì rất khó để tan trong xăng)

BẢNG THÔNG SỐ AN TOÀN
1. Nhận diện hóa chất:
Loại phụ gia            : BỘT TRÁM TRÉT PUTTY NC
Tên thương mại       : PUTTY NC
Công dụng              : Bột tram trét khuyết tật bề mặt sản phẩm gỗ
Nhà cung cấp          : Công ty CP Hợp Sức.
Số điện thoại          : 0650 3954276                        Fax: 0650 3780476
Địa chỉ                    : 50/10 KP Tây A, p. Đông Hòa – Dĩ An -BD.
Người liên lạc         : Đoàn Văn Xoan,             Điện thoại: 0976965781
                                Nguyễn Thị Việt Phương       Điện thoại: 0984329203
Email                      : xoan.cbi@gmail.com                                                            
2. Thành phần và thông tin về thành phần:

Tên sản phẩm
PUTTY
Tên hóa học
Cellulose
Thành phần
Cellulose           : 45%
Chất độn             : 20%
Dung môi          : 35%
BAC-EA-ACETONE-XYLEN.
Công thức cấu tạo
Hợp chất
Màu bột trám trét
Đỏ, trắng, trắng tamo, lauan
3.Xác định mối nguy hại:
·          Tiếp xúc với mắt            : Gây rát và khó chịu nhất thời
·          Tiếp xúc với da              : Không có dấu hiệu phản ứng
·          Hít phải                         : Hít phải lượng lớn hơi thoát ra sẽ gây đau đầu nhẹ
·         Nuốt phải                       : Có thể gây nguy hại nếu nuốt phải. Chất lỏng có thể đi trực tiếp vào phổi (hệ hô hấp) khi nuốt phải hoặc nôn ói.
·         Nguy hại với môi trường:Không hấp thụ vào đất mà khô sau ít phút rơi xuống đất.
4. Phương pháp sơ cứu:
·          Tiếp xúc với mắt            : Giữ mắt ở trạng thái mở và rửa với nước. Để mắt nghỉ ngơi khoảng 30 phút. Nếu có hiện tượng đỏ mắt, chuyển đến trung tâm y tế gần nhất để điều trị thêm.
·          Tiếp xúc với da              : Rửa chổ tiếp xúc với xà phòng và nhiều nước ấm. Đi khám bác sĩ nếu da bị dị ứng.
·          Hít phải                         : Chuyển nạn nhân đến nơi không khí trong lành.
·          Nuốt phải                      : Không nên gây nôn ói. Nếu hiện tượng nôn ói tự xảy ra, giữ đầu ở trạng thái thấp hơn hông để tránh hít vào. Chuyển đến trung tân y tế gần nhất để điều trị thêm.
5. Phương pháp chữa cháy: 
·          Phương tiện dập lửa                         : Khí CO2, bọt chửa cháy, bột khô chữa cháy.
·          Cháy lớn và có nguy cơ cho sự nổ    : Các vật chứa ở khu vực cháy nên được làm mát với nước và di chuyển nhanh khỏi khu vực nguy hiểm.



6. Biện pháp giảm thiểu rủi ro:
·          Biện pháp bảp vệ           : Mặc dụng cụ bảo hộ cá nhân thích hợp khi đối phó với hiện tượng rò rỉ.
·          Xử lý rò rỉ                      : Khóa các chổ rò rỉ. Chuyển hóa chất sang vật chứa nguyên và đóng kín.
7. Bao gói và bảo quản: 
·         Bao gói:
Là chất bay hơi nặng hơn không khí nên hơi sản phẩm có thể dàn trãi ra sàn nhà.
Tránh xa các hơi nóng, chất oxi hóa mạnh và những chất dễ cháy.
Dập tắt các tia lửa, thuốc lá và các nguồn đánh lửa khác trước khi sử dụng và cho đến khi các hóa chất bốc hơi hoàn toàn.
Khu vực làm việc phải thông thoáng, tránh để nồng độ chất bay hơi cao hơn giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp.
Rửa thật sạch với xà phòng và nước trước khi ăn uống hay hút thuốc.
Lon 5kg, thùng carton 20kg

·         Lưu trữ:
Sản phẩm phải được lưu trữ ở nơi thông thoáng, mát mẻ.
Tránh xa các nguyên liệu có khả năng tương tác nhau và các nguồn tia lửa điện.
Đóng chặt thùng chứa sản phẩm trước và sau khi sử dụng.
thùng 20kg

8. Điều kiện phơi bày và bảo vệ cá nhân:
Trang thiết bị bảo vệ cá nhân
·         Bảo vệ mắt                   : Đề phòng tránh tiếp xúc với mắt. Phải trang bị kính bảo hộ khi tiếp xúc hóa chất.
·         Bảo vệ da                     : Dùng quần áo bảo vệ chống hóa chất. Mang găng tay và ủng khi tiếp xúc hóa chất.
·         Bảo vệ đường hô hấp     : Sử dụng khẩu trang có lớp than hoạt tính và màng lọc bụi khi tiếp xúc hóa chất.
9. Thông số kỹ thuất:
·         Tính chất vật lý             : Chất lỏng dạng bột.
·         Tỷ trọng                        : 1,23 ± 0,2 g/mL được đo bằng phễu đo tỷ trọng 100cm3 ở nhiệt độ phòng.
·         Mùi                               : Có mùi gây khó chịu khi hít phải.
·         Độ tan trong nước          : Tan ít trong nước, tan nhiều trong xăng.
10. Độ bền và phản ứng: 
·         Độ bền                          : Bền ở điều kiện bình thường (nhiệt độ phòng) và theo điều kiện lưu trữ đã đề nghị (tham khảo mục 7)
·         Điều kiện cần tránh        : Tránh nóng, tia lửa, ngọn lửa và các nguồn gây cháy khác.
·         Vật liệu cần tránh           : Tránh tiếp xúc các chất có tính oxi hóa mạnh, các chất có tính kiềm mạnh và tính axit mạnh
·         Chất phân hủy có hại     : Một hỗn hợp hơi đậm đặc, dung dịch và khí bao gồm CO, CO2 và những hợp chất hữu cơ khác có thể tạo thành khi chất này cháy, phân hủy do nhiệt hay do oxi.
11. Thông tin về độc tính: 
Tình trạng tiếp xúc lâu mà không tuân thủ các phương pháp bảo vệ an toàn lao động sẽ ảnh hưởng đến hệ hô hấp, hệ thần kinh trung ương.
12. Thông tin về sinh thái:  
Nguồn nước                                    : Được coi là độc hại cho nguồn nước.
Sinh vật sống trong nước     : Được coi là độc hại.
                                      : Được coi là độc hại
Không thải hóa chất vào môi trường, cống rãnh hoặc các nguồn nước.
13. Xem xét cách loại bỏ: 
Loại bỏ chất thải, thu hồi hoặc tái chế nếu có thể. Xử lý theo qui định hợp lý đối với chất thải hóa học.

14. Thông tin về vận chuyển: 
Không phải là chất nguy hiểm. Tuy nhiên tránh vận chuyển trong điều kiện nhiệt độ cao hơn 50°C. Tránh tiếp xúc thực phẩm.
15. Thông tin qui định chung: 
Kí hiệu nguy hiểm:  F
Nhóm thông tin nguy hiểm R:
·         R10                  : Dễ cháy
·         R22                  : Độc hại nếu nuốt phải
·         R36                  : Gây rát mắt
·         R37                  : Gây rát hệ hô hấp
Nhóm thông tin an toàn S:
·         S3                    : Cất giữ ở nơi mát mẻ
·         S9                    : Cất giữ thùng chứa ở nơi thông thoáng gió
·         S15                  : Tránh xa hơi nóng
·         S16                  : Tránh xa các nguồn tia lửa điện
·         S25                  : Tránh tiếp xúc với mắt
·         S26                  : Trong trường hợp tiếp xúc với mắt, lập tức rửa mắt với nhiều nước sạch và nhờ sự giúp đỡ của cơ sở y tế
·         S36                  : Mặc quần áo bảo vệ thích hợp
·         S37                  : Trang bi găng tay thích hợp
·         S39                  : Đeo khẩu trang và kính bảo vệ mắt
Sản phẩm không chứa các chất độc hại như: kim loại nặng độc hại, formaldehyde tự do, hợp chất azo, hợp chất phthalates, benzen, … thỏa mãn theo tiêu chuẩn REACH, EN.71-3 (Châu Âu) và CPSIA, ASTM (Mỹ).
16. Thông tin khác:
Thông tin trong bản thông số an toàn được đưa ra dựa trên kiến thức hiểu biết tốt nhất của chúng tôi về tính độc hại, đặc tính, bao gói của sản phẩm. Bất kỳ việc sử dụng hoặc phương pháp ứng dụng của sản phẩm mà không theo các mô tả trên chúng tôi hoàn toàn không chịu trách nhiệm.